Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn

(SKV) – Các phương thuốc tân lương giải biểu gồm các vị thuốc vị cay, tính mát như Tang diệp, Cát căn, Bạc hà… dùng để phát tán phong nhiệt. Các phương thuốc tân lương giải biểu có tác dụng phát tán phong nhiệt dùng để chữa các chứng bệnh gây ra do ngoại cảm phong nhiệt: Phát sốt, ra mồ hôi, đau đầu, đau người, sợ gió, sợ lạnh, miệng khát, họng đau, ho, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch phù sác.

Các phương thuốc phát tán phong nhiệt thường dùng để chữa cảm mạo có sốt, bệnh truyền nhiễm giai đoạn đầu (giai đoạn viêm long, khởi phát), bệnh thấp khớp cấp. Các vị thuốc hay dùng như Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Cát căn. Phương thuốc đại biểu là Tang cúc ẩm, Ma hạnh thạch cam thang, Ngân kiều tán.

Bài 1. Tang cúc ẩm

Thành phần:

Tang diệp

10g

Hạnh nhân

8g

Cúc hoa

4g

Cát cánh

8g

Liên kiều

6g

Lô căn

10g

Bạc hà

4g

Cam thảo

4g

Cách dùng: Sắc uống, ngày có thể uống 2 thang.

Công dụng: Giải biểu sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế chỉ khái.

Chủ trị: Chữa cảm mạo phong nhiệt và ôn bệnh thời kỳ sơ khởi: Ho, sốt ít, miệng hơi khát, rêu lưỡi trắng, mạch phù sác.

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn
Hình ảnh minh họa

Phân tích phương thuốc: Cúc hoa tính mát có tác dụng sơ tán phong nhiệt ở thượng tiêu, Tang diệp có tác dụng thanh phế nhiệt cùng là quân. Bạc hà giúp Tang diệp, Cúc hoa sơ tán phong nhiệt ở thượng tiêu là thần. Hạnh nhân, Cát cánh một vị thăng lên, một vị giáng xuống, giải cơ túc phế để chỉ khái; Liên kiều thanh nhiệt thấu tà trên cơ hoành; Lô căn thanh nhiệt, sinh tân, chỉ khát cùng làm tá dược. Cam thảo thanh nhiệt giải độc, điều hoà các vị thuốc là sứ dược.

Gia giảm:

  • Nếu 2 – 3 ngày nóng không hết là có nhiệt ở khí phận, thở thô thì thêm Thạch cao, Tri mẫu.
  • Ho khạc nặng do nhiệt ở phế nặng thì thêm Hoàng cầm để thanh phế chỉ khái.
  • Khát nhiều gia Thiên hoa phấn để thanh nhiệt sinh tân.
  • Ho có đờm vàng, đặc khó khạc thêm Qua lâu bì, Bối mẫu để thanh nhiệt hoá đàm.
  • Chữa viêm màng tiếp hợp cấp dùng bài này gia thêm Thảo quyết minh, Hạ khô thảo.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng chữa cảm cúm, giai đoạn đầu các bệnh truyền nhiễm, viêm họng, viêm màng tiếp hợp cấp.

Bài 2. Ma hạnh thạch cam thang

Thành phần:

Ma hoàng

8g

Chích cam thảo

6g

Hạnh nhân

12g

Thạch cao

24g

Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần. Có thể nấu thành cao lỏng liều thích hợp.

Công dụng: Tiết uất nhiệt, thanh phế bình suyễn.

Chủ trị: Ngoại cảm phong tà, mình nóng không giải được, khí nghịch, ho cấp, mũi thở phập phồng, miệng khát, có mồ hôi, hoặc không có mồ hôi, lưỡi có rêu trắng hoặc vàng, mạch hoạt sác.

Phân tích phương thuốc: Trong phương Ma hoàng cay, đắng, ôn có tác dụng phát hãn, tuyên phế là quân. Thạch cao thanh tiết phế nhiệt, giúp Ma hoàng tuyên phế mà không làm nhiệt tăng, làm phế thanh, tà không lưu lại được, như vậy phế khí túc giáng bình thường và hết suyễn. Hạnh nhân giáng phế khí, giúp cho Ma hoàng, Thạch cao thanh phế bình suyễn, chỉ khái là tá. Cam thảo ích khí hoà trung hợp với Thạch cao sinh tân chỉ khát, điều hoà tính năng ấm và lạnh của các vị thuốc trên là sứ. Các vị phối ngũ cùng phát huy công năng tuyên phế, thanh tả phế nhiệt, chỉ khái bình suyễn.

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn
Ma Hoàng một trong những thành phần chính trong Ma hạnh thạch cam thang (Hình ảnh minh họa)

Gia giảm:

  • Nếu sốt cao làm hao tân dịch, mồ hôi giảm đi thì tăng liều Thạch cao, thêm Chích tang bì, Lô căn, Tri mẫu để thanh nhiệt sinh tân.
  • Nếu không có mồ hôi lại sợ lạnh là do tuy tà đã vào lý hoá nhiệt, phong hàn tà ở biểu chưa hết, vừa có phong nhiệt ở trong, vừa có phong hàn ở ngoài thì thêm Kinh giới, Bạc hà, Đậu xị để tăng tác dụng giải biểu.

Ứng dụng lâm sàng: Viêm phế quản cấp, mãn tính; hen phế quản, viêm phổi (đặc biệt viêm phổi sau nhiễm virus, sởi, cúm), viêm mũi dị ứng, dị ứng nổi ban.

Bài 3. Ngân kiều tán

Thành phần:

Liên kiều

30g

Kim ngân hoa

30g

Cát cánh

18g

Bạc hà

18g

Trúc diệp

12g

Sinh cam thảo

16g

Kinh giới tuệ

12g

Đạm đậu xị

16g

Ngưu bàng tử

16g

Cách dùng: Tán thành bột, mỗi lần uống 18g, thêm Lô căn sắc nước uống. Người nhẹ thì uống ngày 3 lần, nặng thì ngày 4 lần. Có thể làm thang sắc uống.

Các phương thuốc tân lương giải biểu tiêu biểu trong y học cổ truyền và ứng dụng thực tiễn
Các vi thuốc trong Ngân kiều tán (hình minh họa)

Công dụng: Tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc.

Chủ trị: Bệnh ôn mới phát, sốt mà không có mồ hôi, hoặc có mồ hôi, hơi sợ gió, đau đầu, miệng khát, đau họng, ho, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng, mạch phù sác.

Phân tích phương thuốc: Trong phương dùng lượng cao Kim ngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giải độc, thấu tà ra ngoài là quân. Trợ dược là Kinh giới tuệ, Bạc hà, Đạm đậu xị tân tán biểu tà tiết nhiệt ra ngoài. Ngưu bàng tử, Cát cánh, Cam thảo cùng hối hợp có thể giải độc lại lợi yết hầu, tan sự bế kết, tuyên phế trừ đàm. Đạm trúc diệp, Lô căn thanh nhiệt sinh tân, chỉ khát đều là tá dược. Cam thảo điều hoà các vị thuốc là sứ dược.

Gia giảm:

  • Nếu chảy máu cam thì bỏ Đậu xị, Kinh giới tuệ gia Bạch mao căn, Trắc bách diệp, Chi tử .
  • Ho nhiều gia Hạnh nhân.
  • Khát nhiều gia Thiên hoa phấn.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng để điều trị sởi, thuỷ đậu, cảm mạo, viêm amydal cấp, quai bị, viêm não, viêm phế quản cấp, mụn nhọt.

Bài 4. Việt tỳ thang

Thành phần:

Ma hoàng

8g

Cam thảo

6g

Sinh khương

8g

Đại táo

6g

Thạch cao

24g

Cách dùng: Sắc nước uống.

Công dụng: Tán phong thanh nhiệt, tuyên phế hành thuỷ.

Chủ trị: Phong thuỷ: toàn thân phù, sốt hoặc không sốt, sợ gió, hay ra mồ hôi, miệng khát, tiểu tiện không lợi hoặc ho suyễn, mạch phù.

Phân tích phương thuốc: Trong phương Ma hoàng tuyên phế khí, phát hãn, giải biểu, khứ thuỷ khí. Thạch cao cùng với Ma hoàng giải cơ, thanh tả uất nhiệt ở phế. Sinh khương giúp Ma hoàng tuyên tán thuỷ thấp. Cam thảo, Đại táo ích khí hoà trung. Các vị phối ngũ với nhau phát huy tác dụng tán phong, thanh nhiệt, tuyên phế, hành thuỷ.

Gia giảm:

  • Nếu thuỷ thấp thịnh gia Bạch truật.
  • Nếu nhiệt nhiều, tiểu ít gia Bạch mao căn tươi.
  • Nếu đau họng gia Bản lam căn, Cát cánh, Liên kiều.
  • Nếu tay đau nhiều gia Tang chi, Quế chi.
  • Nếu chân đau nhức gia Ngưu tất, Hải đồng bì.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng chữa viêm thận cấp, mạn tính; bí tiểu tiện, viêm phế quản mạn tính, mụn nhọt.

Bài 5. Giải cơ thang

Thành phần:

Cát căn

12g

Bạch thược

6g

Hoàng cầm

6g

Đại táo

3 quả

Ma hoàng

4g

Cam thảo

6g

Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang.

Công dụng: Giải biểu tán tà, thanh lý nhiệt.

Chủ trị: Thương hàn ôn bệnh mới phát, tà ở vệ biểu, sốt ớn rét, đau đầu, không có mồ hôi hoặc có mồ hôi không nhiều, miệng khô, đắng, vai gáy và lưng co đau, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng, mạch phù sác.

Phân tích phương thuốc: Trong phương có Cát căn vị cam tân, tính bình quy vào kinh phế, lại thanh nhẹ thăng tán nên có tác dụng giải biểu tán tà. Ma hoàng tân ôn giải biểu, phát hãn tán tà. Cát căn và Ma hoàng lượng dùng theo tỷ lệ 4:1 nên Cát căn là chủ dược, Ma hoàng là trợ dược. Hoàng cầm khổ hàn có tác dụng thanh nhiệt. Bạch thược ích âm tán tà. Cam thảo, Đại táo giải độc, sinh tân, điều hoà các vị thuốc. Phối ngũ toàn phương ngoài thì giải biểu, trong thì thanh nhiệt sinh tân, làm thành phương tân lương giải biểu.

Gia giảm:

  • Nếu nặng về biểu nhiệt thì gia Ngân hoa, Liên kiều.
  • Nếu họng đau gia Cát cánh, Huyền sâm.
  • Nếu ho gia Hạnh nhân, Tiền hồ.

Ứng dụng lâm sàng: Ngày nay dùng chữa cảm mạo, cúm.

Nhìn chung, các phương thuốc tân lương giải biểu giữ vai trò quan trọng trong điều trị các chứng ngoại cảm phong nhiệt, đặc biệt ở giai đoạn khởi phát của bệnh. Việc vận dụng đúng nguyên tắc tân lương, kết hợp linh hoạt các vị thuốc như Bạc hà, Tang diệp, Cúc hoa, Cát căn cùng các phương tễ tiêu biểu như Tang cúc ẩm, Ngân kiều tán hay Ma hạnh thạch cam thang sẽ giúp giải biểu, thanh nhiệt, giảm nhanh triệu chứng và hạn chế biến chứng. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe theo quan điểm của Y học cổ truyền.

Chú ý:

– Các vị thuốc giải biểu đa số là các vị thuốc nhẹ, có tinh dầu dễ bốc hơi, không nên sắc lâu làm giảm tác dụng của phương thuốc. Uống các phương thuốc giải biểu nên uống nóng, uống xong đắp chăn ấm để giúp việc ra mồ hôi khắp người râm rấp là tốt.

– Nếu không có mồ hôi ra khắp người hoặc ra quá nhiều, ra đầm đìa đều là không tốt.

  • Nếu mồ hôi không ra khắp người là tà khí chưa giải được.
  • Nếu mồ hôi ra quá nhiều làm mất tân dịch, chính khí bị tổn thương, nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong.

– Phép dùng thuốc giải biểu là giải ngoại cảm ở biểu chứng

  • Nếu tà ở biểu không ra hết, lại còn ở lý chứng thì phải dùng phép biểu lý song giải.
  • Nếu tà đã vào lý không còn ở biểu nữa thì không dùng phép giải biểu.

– Cũng không dùng phép giải biểu khi các nốt ban chẩn mọc, mụn nhọt đã vỡ, ỉa chảy mất nước và điện giải.

Phúc An
https://suckhoeviet.org.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *