Bệnh xơ gan

Xơ gan là bệnh lý chỉ tình trạng xơ hóa và chết dần của các tế bào gan dẫn đến suy giảm chức năng hoạt động của cơ quan này. Bệnh xơ gan trong Đông y được xếp vào nhóm các chứng hoàng đản, tích tụ hay hiếp thống. Căn bệnh này được chia làm nhiều thể với đặc điểm và phương pháp điều trị khác nhau.

Từ khóa: Xơ gan, thể xơ gan.

Summary:

Cirrhosis is a condition characterized by fibrosis and the gradual death of liver cells, leading to impaired liver function. In traditional Eastern medicine, cirrhosis is classified under categories such as jaundice syndromes (hoàng đản), abdominal masses (tích tụ), or hypochondriac pain (hiếp thống). This disease is divided into several types, each with distinct characteristics and treatment approaches.

Keywords: Cirrhosis, types of cirrhosis.

Ngày nhận bài: 14/4/2025;

Ngày phản biện khoa học: 5/5/2025;

Ngày duyệt bài: 20/5/2025.

Bài đăng trên Tạp chí in Sức Khỏe Việt số Tháng 5+6/2025

A. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Nguyên nhân

Chủ yếu do viêm gan mạn ở giai đoạn cuối. Uống quá nhiều rượu, một số bệnh do di truyền như: Tích tụ nhiều sắt, đồng, trong gan. Thiếu a-1 antitrypsin làm gan sản xuất protein bất thường, gây chai gan, gập ứ glycogen ở gan. Cũng có thể xơ gan do phản ứng thuốc men, và độc tố môi trường như methotrexate (thuốc ngăn miễn dịch) aminodarose (thuốc điều trị loạn nhịp tim, chất asenic môi trường.

2. Triệu chứng

Mệt mỏi, chán ăn, chậm tiêu, rối loạn phân cảm giác nặng nề hoặc đau âm ỉ bên hạ sườn phải, mùi ức. Sút cân, da sạm, lòng bàn tay đỏ, môi đỏ, giãn mạch, sao mạch, tuần hoàn bàng hê. Cô trưởng tự do, phủ mêm, gan to chắc, có hay không có hoàng đàn, lách to. Chảy máu tĩnh mạch thực quản ruột, ngứa chân tay, hay toàn thân giảm ham muốn tình dục, hay quên. Ngừa xuất hiện tiêu hóa: Propramobol. Chống xơ: Colecicine, corticoids dùng trong viêm gan mạn tính.

3. Các xét nghiệm cần làm

Thăm dò chức năng gan: Gros, Maclagan (+), Prothrombin giảm, điện di huyết thanh, gamma glubolin tăng. Điên di miễn dịch. Soi ổ bụng và sinh thiết gan.

4. Điều trị

– Kiêng bia, rượu, ăn nhạt, giảm mỡ, tăng gluxit và protein đảm bảo cung cấp 2500Kcal/ngày.

– Thuốc lợi mật: Cao lóng Actichaut x 2 ống/ngày hay Chophytol XXX-LX giọt/ngày hay chè nhân trần hay Sulpharlem – cholin 3-4 viên/ngày x 10-20 ngày.

– Thuốc bảo vệ tế bào gan: Methionin 2-4g/ngày x 10-20 ngày. Hay Legalon 2 viên x 2 lần/ngày x 10-20 ngày

– Thuốc chống phù và trướng:

+ Furosemid (Lasix) 40mg x 1-4 viên/ngày x 7-10 ngày.

+ Spironolacton (Aldacton) 100mg x 2-4 viên/ngày x 7-10 ngày.

+ Albuminehumaine 4% x 100ml x 1 lần/tuần. Kaliclorur 2-3 viên/ngày dùng cùng với thuốc lợi tiểu.

+ Propranolol (Inderal) 40-160mg/ngày, nghỉ 10-20 ngày dùng 1 đợt khác, có thể dùng trong nhiều năm nhưng phải theo dõi chặt chẽ. (Sách HDTHĐT).

Bệnh xơ gan
Theo Đông y, bệnh xơ gan do cảm thụ thấp nhiệt tà hoặc lạm dụng bia rượu quá độ gây ra

B. Y HỌC CỔ TRUYÊN

1. Thể xơ gan do can uất, tỳ hư, can tỳ bất hòa

Triệu chứng: Sắc mặt xạm tối, đầu choáng, mệt mỏi, ăn kém, đau vùng gan, tức vùng thượng vị, ợ hơi, bụng trưởng, đại tiện lỏng, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế.

– Phép trị: Sơ can, kiện tỳ

Bài thuốc: Sử dụng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Rau má

12

Hoài sơn

12

Mướp đắng ( Khổ qua)

12

Bạch biển đậu

12

Đinh lăng

12

Ý dĩ nhân

12

Thanh bì

8

Chi thực

8

Uất kim

8

Hậu phác

8

Sắc với 3 bát nước, còn 1 bát, uống ấm lúc bụng đói.

Bài 2

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Hoàng kỳ

10

Bạch thược

10

Bạch truật

12

Đan sâm

16

Bạch phục linh

10

Sài hồ

10

Cam thảo

6

Sơn chi tử

8

Ý dĩ nhân

16

Nhân trần

20

Gừng khô

6

Đại phúc bì

6

Đại táo

6

Ngũ gia bì

8

Sắc uống 1 thang/ngày.

hoàng kỳ có thể cải thiện chứng đau thượng vị, buồn nôn, ợ hơi và khó tiêu do viêm loét dạ dày – tá tràng
Hoàng kỳ dược liệu có trong bài thuốc xơ gan

2. Xơ gan do khí trệ huyết ứ

– Triệu chứng: Đau nhiều vùng mạng sườn, bụng trướng, người gầy, lách to, môi lưỡi tím, mạch tế

– Phép trị: Hành khí, hoạt huyết, hóa ứ

-Bài thuốc: Sử dụng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Uất kim

8

Cỏ nhọ nồi

12

Chỉ xác

8

Sinh địa

12

Nga truật

8

Quy bản

10

Tam lăng

8

Mẫu lệ

16

Kê huyết đẳng

12

Sắc uống ấm ngày một thang.

Bài 2

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Đương quy

8

Đào nhân

8

Bạch thược

12

Hồng hoa

8

Xuyên khung

12

Diên hồ sách

8

Đan sâm

12

Sắc uống 1 thang/ngày.

Bài 3

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Đương quy

12

Đào nhân

12

Xích thược

12

Hồng hoa

8

Đan sâm

24

Hương phụ chế

8

Nga truật

8

Chỉ xác

8

Tam lăng

8

Sắc uống 1 thang/ngày.

Bệnh xơ gan
Bài thuốc chữa xơ gan thể can uất khí trệ huyết ứ trong Đông y

3. Thể xơ gan cổ trướng

Thế này có 3 loại:

3.1. Âm hư thấp nhiệt

Thể này thường kèm theo cháy máu.

– Triệu chứng: Sắc mặt vàng tối, chảy máu cam, chảy máu chân răng, chân phủ, sốt hâm hấp, hoặc sốt cao, phiền táo, miệng khát, họng khô, lợm giọng, tiểu tiện đó, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền tế sác.

– Phép trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, dưỡng âm, lợi thủy.

Bài thuốc: Sử dụng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Sinh địa

12

Sơn chi tử

8

Thạch hộc

20

Sa sâm

12

Trạch tả

12

Hậu phác

6

Xa tiền

12

Trần bì

6

Nhân trần

20

Bán hạ chế

6

Bạch mao căn

12

Sắc với 3 bát nước, còn 1 bát, chia uống trong ngày.

Bài 2

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Thục địa

12

Mẫu đơn bì

8

Sơn thù

8

Địa cốt bì

12

Hoài sơn

12

Bạch mao căn

20

Bạch phục linh

8

Đương quy

8

Trạch tả

8

Bạch truật

12

Sắc uống.

3.2. Tỳ thận dương hư

– Triệu chứng: Mệt mỏi, ăn kém, bụng trướng, chân phù, tiểu tiện ít, đại tiện lỏng, sợ lạnh, sắc mặt vàng hoặc xanh nhợt, chất lưỡi nhạt hoặc bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế.

– Phép trị: Ôn thận tỷ dương, hành thủy.

– Bài thuốc: Sử dụng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1.

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Bạch truật

12

Mộc hương

6

Hoài sơn

12

Trạch tả

12

Ý dĩ nhân

16

Xa tiền tử

12

Kê nội kim

4

Phụ tử chế

12

Chỉ xác

6

Nhục quế

4

Sắc uống.

3.3. Thể cổ trường nhiều, thủy khí tương kết

Triệu chứng: Cổ trưởng tăng nhanh, không nằm được, tiểu tiện ít, đại tiện không thông, mạch huyền sác.

– Phép trị: Công hạ, trục thủy.

– Bài thuốc: Sử dụng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Cam loại nướng

6

Đại hoàng

12

Thương lục

6

Hắc sửu

8

Úc lý nhân

8

Đại phúc bì

12

Sắc vửa đủ sắc còn 1/3 uống nguội sáng chiều.

Bài 2

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Cam loại

8

Nguyên hoa

8

Đại kích

8

Phơi khô tán bột, uống 2g vào buổi sáng với nước sắc Đại táo.

Bài 3. THUỐC NAM

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Mần tưới

32

Lá tía tô

10

Rễ bồ ngót

32

Hậu phác

6

Rễ Muồng trâu chế R

32

Lá dâu

12

Nước vừa đủ sắc còn 1/2 uống ẩm trong ngày.

Bài 4.

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Củ Gấu chế

12

Vỏ Cau

8

Vỏ Quýt sao

12

Cam thảo

4

Vỏ Vối

8

Nước vừa đủ sắc còn 1/3 uống ấm trong ngày.

Bài 5.

Tên dược liệu

Lượng,g

Tên dược liệu

Lượng,g

Long đờm thảo

8

Đình lịch tử

8

Hoàng Cầm

12

Nhân trần

12

Sơn chi tử

12

Nước vừa đủ sắc còn 1/3 uống ấm trong ngày.

TTND, BS, BS CKII Nguyễn Hồng Siêm.
https://suckhoeviet.org.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *