Thuốc trừ Đàm chữa ho trong Y học cổ truyền

(SKV) – Thuốc trừ đàm chữa ho (trong Đông y) là nhóm thuốc có tác dụng làm tiêu, hóa hoặc tống xuất đàm ra khỏi đường hô hấp, từ đó giúp giảm ho, thông khí phế và cải thiện các triệu chứng bệnh lý đường hô hấp.

1. Ho – Đàm theo YHCT

1.1 Khái quát:

· Ho (咳嗽): Phản xạ bảo vệ của phế, liên quan chủ yếu đến Phế – Tỳ – Thận.

· Đàm (谈): Sản phẩm bệnh lý do rối loạn vận hóa tân dịch.

1.2 Nguyên tắc điều trị:

· Tuyên phế, chỉ khái (giảm ho)

· Hóa đàm (trừ đàm)

· Thanh nhiệt hoặc ôn phế (tùy thể bệnh)

· Kiện tỳ (giảm sinh đàm)

2. Đại cương thuốc hóa Đàm

· Trừ đàm chữa ho: do phế khí bị trở ngại gây ho và đàm nhiều.

· Chữa các chứng hôn mê trong trường hợp say nắng, xuất huyết não.

· Đàm làm tắc các khiếu, làm mê tâm khiếu => tác dụng hoạt đàm thông khiếu.

– Phân loại thuốc hóa đàm:

· Thanh hóa nhiệt đàm: trị đàm vàng đặc, khô, khó khạc.

· Ôn hóa hàn đàm: trị đàm do hàn, ứ lại ở phế gây ho, hen suyễn.

3. Thuốc thanh hóa nhiệt đàm

3.1 Trúc nhự (竹茹)

· Tên khác: Đạm trúc nhự, Trúc nhị thanh, Tinh tre

· Tên khoa học: Bambusa arundo KI. Ex Nees., họ Lúa (Poaceae)

· Bộ phận dùng: Tinh của cây Tre non

· Tính vị quy kinh: Vị hơi ngọt, tính hơi lạnh, vào kinh Phế, Vị, Can

· Tác dụng: Chữa sốt, buồn nôn do nhiệt

· Liều dùng: 6-12 g/ngày, sắc dùng sống hay sao vàng

· Chú ý: Trừ đàm nhiệt dùng sinh trúc nhự; để chỉ nôn dùng trúc nhự sao với nước cốt gừng

· Kiêng kỵ: Chứng Tỳ vị hư hàn không nên dùng

3.2 Trúc lịch ()

· Tên khác: Trúc du

· Tên khoa học: Bambusa arundo Kl. Ex Nees., họ Lúa (Poaceae)

· Bộ phận dùng: Nước chảy ra sau khi đốt các ống tre tươi hoặc măng tre

· Tính vị quy kinh: Ngọt, rất lạnh, vào kinh Tâm, Vị, Đại trường

· Tác dụng: Chữa cảm sốt, mê man, trúng phong có đàm

· Liều dùng: 40-60 ml hãm uống

· Chú ý: Không dùng cho người tiêu lỏng, tỳ hư, ho khạc do hàn

4. Thuốc ôn hóa hàn đàm

· Tác dụng: Ôn phế khu hàn, táo thấp hóa đàm

· Dùng cho hàn đàm ứ lại ở phế gây ho, hen suyễn

· Các vị thuốc: Bán hạ chế, Thiên nam tinh, Bạch giới tử, Tạo giác, Bạch phụ tử

4.1 Bán hạ chế (半夏)

· Tên khoa học: Typhonium trilobatum (L.) Schott, họ Ráy (Araceae), chế với nước gừng

· Tính vị quy kinh: Cay, hơi nóng, hơi độc, vào kinh Tỳ Vị

· Tác dụng: Chữa ho hen, long đàm, hóa đàm, tiêu viêm

· Liều dùng: 6-12 g/ngày sắc

· Chú ý: Thận trọng phụ nữ có thai; ho, khái huyết do âm hư, khô tân dịch

· Tương kỵ: Ô đầu

5. Đại cương thuốc chữa ho (chỉ khái)

· Chữa ho do đàm ẩm, nhiệt tà, phong tà phạm vào phế, khí bị trở ngại gây ho

· Chữa hen suyễn, khó thở

· Trừ đàm

5.1 Thuốc chỉ khái

· Ôn phế chỉ khái: Ho đàm lỏng, sợ gió, nguyên nhân do phong hàn hoặc dương khí suy

· Thanh phế chỉ khái: Ho đàm khô, ho khan, người sốt, lưỡi vàng dày

5.2 Ví dụ các vị thuốc:

· Bách bộ (百部): Chữa ho lâu ngày do viêm phế quản hàn đàm, sát trùng ghẻ lở, tẩy giun; liều dùng 10-16 g/ngày, dùng ngoài tắm rửa; không dùng người tỳ vị hư hàn, tiêu lỏng

· Cát cánh (桔梗): Cảm mạo phong hàn, ho, ngạt mũi, khàn tiếng, tức ngực, đau họng, long đàm; liều 6-12 g sắc

· Húng chanh (到手香): Chữa ho viêm họng, ho khó khạc ra máu, cảm cúm; dùng ngoài giã đắp vết rết, bò cạp cắn; liều 10-16 g dạng sắc, hãm, nhai ngậm tươi

· Tang bạch bì (桑白皮): Chữa ho ra máu, ho gà, hen khó thở; lợi tiểu chữa phù thũng; liều 6-12 g sắc; dùng sống để lợi thủy, chín để chỉ ho; không dùng người ho do phế hư không có hỏa hoặc phế hàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

· Sách Đông dược và thừa kế

· Sách Giáo trình Đông dược, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

· Giáo trình Dược học cổ truyền

BTV
https://suckhoeviet.org.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *