Thuốc tả hạ trong Đông dược

(SKV) – Thuốc tả hạ là nhóm thuốc trong Đông y dùng để làm thông đại tiện, dẫn tích trệ, chữa các chứng táo bón, tả hỏa, giải độc, chữa ứ huyết, bế kinh và các cơn đau bụng do giun.

I. Tác dụng

Thuốc tả hạ có các tác dụng chính sau:

1. Thông đại tiện, dẫn tích trệ: dùng khi táo bón do nhiệt hoặc hàn ngưng, huyết hư, tân dịch giảm.

2. Tả hỏa, giải độc.

3. Chữa ứ huyết, bế kinh.

4. Chữa đau bụng do giun.

II. Phân loại

Thuốc tả hạ được chia làm 3 nhóm chính:

1. Thuốc hàn hạ

  • Tính lạnh, vị đắng, chủ yếu chữa táo bón do nhiệt tích hoặc hàn ngưng.
  • Ví dụ: Đại hoàng, Mang tiêu, Lô hội.

2. Thuốc nhiệt hạ

  • Dùng trong trường hợp tân dịch hao tổn, phụ nữ sau sinh, người già, âm dịch thiếu, gây táo bón, miệng khát, bụng đầy đau tức.
  • Ví dụ: Ma nhân, Mật ong, Chút chít, Muồng trâu, Cây đại.

3. Thuốc nhuận hạ

  • Nhuận tràng, dưỡng tân dịch, chữa táo bón do huyết hư, tân dịch hư.
  • Ví dụ: Ma nhân, Chút chít, Muồng trâu, Mật ong.

III. Chú ý khi sử dụng

  • Chỉ dùng thuốc khi biểu tả đã hết.
  • Cường độ tác dụng phụ thuộc vào liều lượng: liều cao tẩy, liều thấp nhuận tràng.
  • Phối hợp thuốc cần đúng tính chất: ví dụ sốt lâu ngày tân dịch háo tổn, cần kết hợp nhuận hạ với thuốc dưỡng âm sinh tân (Huyền sâm, Mạch môn…).

IV. Cấm kỵ

Không sử dụng thuốc tả hạ trong các trường hợp:

  • Người già, sức yếu, dương hư.
  • Thiếu máu, mất máu.
  • Có loét hoặc trĩ ở đại tràng.
  • Phụ nữ hành kinh, đang mang thai hoặc sau sinh mất máu.

Tác dụng phụ có thể bao gồm: nôn mửa, ảnh hưởng tỳ vị khi dùng liên tục, làm người gầy yếu.

V. Một số vị thuốc điển hình

Tên thuốc

Bộ phận dùng

Tính vị – Quy kinh

Tác dụng

Liều dùng

Chú ý

Đại hoàng (Rheum palmatum L.)

Thân rễ

Vị đắng, tính lạnh; vào kinh Tỳ, Vị, Can, Tâm bào lạc, Đại trường

Chữa sốt cao, hạ tích trệ ở trường vị, tả thực nhiệt, tả huyết ứ

4–20 g

Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú, đang hành kinh, mới đẻ

Ma nhân (Hạt vừng đen – Sesamum indicum DC.)

Hạt

Ngọt, tính bình; vào kinh Phế, Tỳ, Can

Chữa táo bón do tân dịch hư, huyết hư; bổ can thận, chữa ít sữa

10–20 g (sắc)

Không dùng cho người tiêu chảy

Chút chít (Rumex chinensis Campd.)

Toàn cây

Hơi chua, tính mát; vào kinh Vị, Đại trường

Chữa táo bón do nhiệt; ngoài ra chữa hắc lào

Không dùng cho tỳ vị hư hàn, tiêu chảy

Muồng trâu (Senna alata L.)

Cành, lá phơi khô

Vị hơi đắng, mùi hắc, tính mát

Nhuận tràng, giải nhiệt, sát trùng; ngoài chữa hắc lào

10–20 g/ngày

Không dùng cho phụ nữ có thai

Mật ong (Apis cerana Fabricius)

Mật ong

Vị ngọt, tính bình; vào kinh Tâm, Vị, Đại trường

Nhuận trường, giải độc, giảm đau, chữa ho

16–40 g/ngày

Không dùng cho người thấp nhiệt tích trệ, ngực đầy tức

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Sách Đông dược và thừa kế
  2. Sách Giáo trình Đông dược: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
  3. Giáo trình Dược học cổ truyền
BTV
https://suckhoeviet.org.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *